*

Bạn đang xem: Tên Con Nguyễn Thùy Dung Có Ý Nghĩa Tên Thùy Dung Có Ý Nghĩa Là Gì

Bộ 170 阜 phụ <4, 7> 阮阮 nguyễnruǎn, juàn, yuán(Danh) Nước Nguyễn 阮, tên một nước ngày xưa, ni thuộc tỉnh Cam Túc 甘肅.(Danh) Tục gọi cháu là nguyễn. § Nguyễn Tịch 阮籍, Nguyễn Hàm 阮咸 hai chú cháu đều có tiếng giỏi ở đời nhà Tấn 晉, đến nên mượn dùng như chữ điệt 姪.(Danh) Đàn Nguyễn.(Danh) Họ Nguyễn.
Bộ 32 土 thổ <5, 8> 垂垂 thùychuí(Động) Rủ xuống, buông, xòa. ◇Nguyễn Du 阮攸: Thành phái mạnh thùy liễu bất câm phong 城南垂柳不禁風 (Thương Ngô Trúc đưa ra ca 蒼梧竹枝歌) Phía phái mạnh thành, liễu rủ không đương nổi với gió.(Động) Rơi, rớt xuống. ◎Như: thùy lệ 垂淚 rớt nước mắt.(Động) Truyền lại đời sau. ◎Như: danh thùy thanh sử 名垂青史 tên truyền lại sử xanh.(Động) Theo sau, tùy.(Động) đậy đậy, bao trùm.(Động) Ban cho, cấp cho.(Danh) Biên cương. § Thông thùy 陲. ◎Như: biên thùy 邊垂 biên giới.(Danh) Bên, cạnh. ◇Vương Xán 王粲: Thê tử đương môn khấp, Huynh đệ khốc lộ thùy 妻子當門泣, 兄弟哭路垂 (Vịnh sử 詠史) Vợ bé ngay cửa rớt nước mắt, anh em khóc bên đường.(Danh) Bình miệng nhỏ bụng to dùng đựng nước. § Thông trụy 甀.(Phó) Sắp, gần. ◎Như: sự tại thùy thành 事在垂成 việc sắp thành. ◇Liêu trai chí dị 聊齋志異: Liêm bệnh thùy nguy 廉病垂危 (Tịch Phương Bình 席方平) Liêm bị bệnh nguy ngập (sắp chết).(Phó) Lời tôn kính, kẻ dưới đối với người trên. ◎Như: thùy niệm 垂念 rủ lòng nghĩ tới. ◇Tam quốc diễn nghĩa 三國演義: Tào Tháo công vi thậm cấp, vọng minh công thùy cứu 曹操攻圍甚急, 望明公垂救 (Đệ thập nhất hồi) Tào Tháo vây đánh gấp lắm, xin minh công (Khổng Dung 孔融) lịch sự cứu cho.1. <創業垂統> sáng sủa nghiệp thùy thống

Xem thêm: Làm Thế Nào Để Cai Nghiện Mạng Xã Hội ? 8 Cách Để Không Nghiện Mạng Xã Hội

垂 gồm 8 nét, bộ thổ: đất(32)谁 có 10 nét, cỗ ngôn: nói(149)倕 bao gồm 10 nét, cỗ nhân: người(9)陲 bao gồm 11 nét, cỗ phụ: gò đất, đống đất(170)圌 có 12 nét, bộ vi: vây quanh(31)誰 bao gồm 15 nét, bộ ngôn: nói(149)
Bộ 130 肉 nhục <3, 7> 肜肜 dungróng, chēn(Danh) Tên một lễ tế thời xưa. Hôm ni đã tế, hôm sau lại tế nữa gọi là tế dung 肜. ◇Nhĩ nhã 爾雅: Dịch, hựu tế dã. Chu viết dịch, Thương viết dung 繹, 又祭也. 周曰繹, 商曰肜 (Thích thiên 釋天) Dịch, lại tế nữa. Đời Chu gọi là dịch, đời Thương gọi là dung.
肜 tất cả 7 nét, cỗ nhục: thịt(130)容 có 10 nét, bộ miên: mái nhà mái che(40)庸 bao gồm 11 nét, bộ nghiễm: mái nhà(53)溶 gồm 13 nét, bộ thuỷ: nước(85)慵 gồm 14 nét, bộ tâm: trái tim, tâm trí, tấm lòng(61)蓉 bao gồm 14 nét, bộ thảo: cỏ(140)蓉 gồm 14 nét, cỗ thảo: cỏ(140)瑢 gồm 14 nét, bộ ngọc: đá quý, ngọc(96)镕 gồm 15 nét, bộ kim: sắt kẽm kim loại (nói chung); vàng(167)融 có 16 nét, cỗ trùng: sâu bọ(142)鎔 có 18 nét, cỗ kim: sắt kẽm kim loại (nói chung); vàng(167)瀜 có 19 nét, bộ thuỷ: nước(85)